Thành lập công ty cổ phần Bảo Hiểm: Điều kiện và thủ tục

Vietlinklaw > Tư vấn pháp luật  > Thành lập công ty cổ phần Bảo Hiểm: Điều kiện và thủ tục

Thành lập công ty cổ phần Bảo Hiểm: Điều kiện và thủ tục

Thành lập công ty cổ phần bảo hiểm

Thành lập công ty cổ phần Bảo hiểm nói riêng và công ty bảo hiểm nói chung đều là các vấn đề rất được quan tâm hiện nay. Bởi trên thực tế, ngày càng có nhiều người quan tâm đến sức khỏe. Nếu các bạn đang có ý định thành lập công ty cổ phần bảo hiểm thì những thông tin về điều kiện và thủ tục liên quan đến nó trong bài viết sẽ giúp ích được nhiều cho các bạn đây, hãy tham khảo nhé!

1. Điều kiện thành lập công ty cổ phần bảo hiểm

1.1 Điều kiện chung để thành lập công ty cổ phần bảo hiểm

Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 45/2007/NĐ-CP, điều kiện chung để được cấp phép thành lập doanh nghiệp (DN) bảo hiểm bao gồm:

  • Đối với tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn

Tổ chức, cá nhân góp tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm phải đáp ứng các điều kiện sau:

– Tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn không thuộc các đối tượng bị cấm quy định tại khoản 2, Điều 18 của Luật doanh nghiệp.

– Tổ chức, cá nhân tham gia phải góp vốn bằng tiền và không được sử dụng vốn vay hay vốn ủy thác đầu tư của tổ chức, cá nhân khác để tham gia góp vốn.

Thành lập công ty cổ phần bảo hiểm 1

Tổ chức, cá nhân tham gia phải góp vốn bằng tiền

– Tổ chức tham gia góp từ 10% vốn điều lệ trở lên phải hoạt động kinh doanh có lãi trong vòng 3 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.

– Tổ chức tham gia góp vốn hoạt động trong các ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định theo quy định của pháp luật phải bảo đảm vốn chủ sở hữu trừ đi vốn pháp định tối thiểu là bằng số vốn đang dự kiến góp.

– Nếu tổ chức tham gia góp vốn là DN bảo hiểm, DN môi giới bảo hiểm, công ty tài chính, công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại thì các tổ chức này phải bảo đảm duy trì và đáp ứng các điều kiện an toàn tài chính và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận cho phép tham gia góp vốn theo quy định pháp luật chuyên ngành.

  • Đối với các DN bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm dự kiến được thành lập

– Có vốn điều lệ đã góp (đối với DN bảo hiểm và DN môi giới bảo hiểm), vốn được cấp (đối với cơ sở chi nhánh nước ngoài) không thấp hơn mức vốn pháp định theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.

– Có loại hình DN, Điều lệ công ty (đối với DN bảo hiểm, DN môi giới bảo hiểm), Quy chế tổ chức và hoạt động (đối với chi nhánh nước ngoài) phù hợp với các quy định tại Nghị định này và những quy định pháp luật khác có liên quan.

– Có người quản trị, người điều hành dự kiến đáp ứng những quy định tại Nghị định này.

  • Có hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép theo quy định tại Nghị định này

1.2. Điều kiện riêng đối với thành lập công ty cổ phần bảo hiểm

Ngoài các điều kiện chung đã được nêu rõ tại Điều 6 của 45/2007/NĐ-CP nếu trên thì để thành lập công ty cổ phần bảo hiểm, doanh nghiệp còn phải đáp ứng được các điều kiện sau đây:

– Có ít nhất 2 cổ đông sáng lập là tổ chức đáp ứng được các điều kiện quy định tại khoản 1, Điều 7 của Nghị định này và 2 cổ đông đó phải cùng nhau sở hữu tối thiểu là 20% số cổ phần của công ty cổ phần bảo hiểm dự kiến thành lập.

-Trong thời hạn 3 năm kể từ ngày được cấp Giấy phép, các cổ đông sáng lập phải cùng nhau sở hữu ít nhất là 50% số cổ phần phổ thông được quyền chào bán của công ty cổ phần bảo hiểm.

Thành lập công ty cổ phần bảo hiểm 2

Ảnh minh họa

2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động công ty cổ phần bảo hiểm

Để được cấp giấy phép thành lập và hoạt động công ty cổ phần bảo hiểm, các bạn phải chuẩn bị hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:

– Văn bản đề nghị cấp Giấy phép làm theo mẫu do Bộ Tài chính quy định.

– Dự thảo Điều lệ công ty theo quy định tại Điều 25 của Luật doanh nghiệp.

Dự thảo điều lệ công ty

Dự thảo điều lệ công ty

– Phương án hoạt động trong 5 năm đầu phù hợp với lĩnh vực kinh doanh đề nghị cấp Giấy phép, trong đó có nêu rõ thị trường mục tiêu, phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ, kênh phân phối, đầu tư vốn, chương trình tái bảo hiểm, hiệu quả kinh doanh và khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm.

– Bản sao thẻ căn cước công dân (CCCD), chứng minh nhân dân (CMND), hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, lý lịch tư pháp, lý lịch, bản sao các văn bằng, chứng chỉ của người dự kiến được bổ nhiệm làm Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám đốc, chuyên gia tính toán hoặc chuyên gia tính toán dự phòng và khả năng thanh toán, kế toán trưởng của doanh nghiệp bảo hiểm.

– Danh sách các cổ đông sáng lập và các giấy tờ kèm theo sau đây:

  • Đối với cá nhân:

+ Bản sao thẻ CCCD, giấy CMND, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác; lý lịch tư pháp theo mẫu do pháp luật quy định.

+ Xác nhận của ngân hàng về số dư tiền đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi gửi tại ngân hàng.

  • Đối với tổ chức:

+ Bản sao quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác. Đối với tổ chức nước ngoài thì phải có bản sao phải được hợp pháp hóa lãnh sự.

+ Điều lệ công ty.

+ Văn bản của cấp có thẩm quyền của tổ chức góp vốn quyết định việc tham gia góp vốn thành lập công ty cổ phần bảo hiểm.

+ Văn bản ủy quyền, bản sao thẻ CCCD, giấy CMND, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của tổ chức góp vốn.

+ Báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho 3 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.

– Quy tắc, điều khoản và biểu phí bảo hiểm của các sản phẩm bảo hiểm dự kiến tiến hành triển khai.

– Xác nhận của ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam về mức vốn điều lệ gửi tại tài khoản phong tỏa mở tại ngân hàng.

– Biên bản họp của các cổ đông về việc:

  • Nhất trí về việc góp vốn thành lập công ty cổ phần bảo hiểm kèm theo danh sách các cổ đông sáng lập.
  • Thông qua dự thảo Điều lệ công ty.

– Biên bản về việc ủy quyền cho một cá nhân, tổ chức thay mặt các cổ đông chịu trách nhiệm thực hiện các thủ tục đề nghị cấp Giấy phép.

– Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc tổ chức Việt Nam góp vốn đáp ứng các điều kiện an toàn tài chính và được phép góp vốn thành lập DN bảo hiểm theo quy định pháp luật chuyên ngành.

– Trường hợp nếu tổ chức nước ngoài là DN bảo hiểm thì cần phải có văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước mà nơi DN bảo hiểm đóng trụ sở chính xác nhận:

  • DN bảo hiểm nước ngoài được phép thành lập DN bảo hiểm tại Việt Nam. Trường hợp quy định của nước nơi DN đóng trụ sở chính không yêu cầu phải có văn bản chấp thuận thì phải có bằng chứng xác nhận việc này.
  • DN bảo hiểm nước ngoài đang hoạt động trong lĩnh vực dự kiến tiến hành hoạt động tại Việt Nam.
  • DN bảo hiểm nước ngoài đang trong tình trạng tài chính lành mạnh và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quản lý tại nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính
  • Không vi phạm nghiêm trọng các quy định về hoạt động kinh doanh bảo hiểm của nước nơi tổ chức nước ngoài đóng trụ sở chính trong thời hạn 3 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.

– Văn bản cam kết của các cổ đông đối với việc đáp ứng điều kiện để được cấp Giấy phép theo quy định tại khoản 2, Điều 7 của Nghị định  73/2016/NĐ-CP .

3. Tổng kết

Bảo hiểm là một ngành nghề kinh doanh có điều kiện, đo đó trước khi tiến hành các thủ tục thành lập công ty cổ phần bảo hiểm các bạn nhất định phải tìm hiểu rõ các các yêu cầu mà pháp luật quy định. Hy vọng bài viết này đã mang lại những thông tin hữu ích cho các bạn. Nếu cần tư vấn thêm các ván đều liên quan đến pháp luật hãy liên hệ với chúng tôi qua

CÔNG TY LUẬT VIETLINK

Trụ sở: P203 tòa nhà Giảng Võ Lake View, D10 Giảng Võ, quận Ba Đình, Hà Nội

Chi nhánh tại TP.HCM: 602, Lầu 6, tòa nhà số 60 đường Nguyễn Văn Thủ, phường Đakao, quận 1, TP HCM

Hotline/zalo: 0914.929.086

Email: hanoi@vietlinklaw.com

Website: vietlinklaw.vn

Bài viết liên quan